Hello, I am Sang. I have interest in financial markets as an investor, informatics technology as a curious man and project management as a a professional. This site is where I express my view over the world out there.

  • プロジェクトを始める前には、まずその目的・目標を明文化する必要がありますね。しかし、どのようにその目標・目的を言語化・可視化させるかは意外と難しい課題になります。その課題を解決する為に作成されるのがプロジェクト憲章です。

    プロジェクトの目標・目的を明確にするために、以下のような質問を答える必要があります。

    ①何を、②なぜ、③どこで、④いつ、⑤だれが、⑥誰に、⑦どのように、⑧いくら

    これらに答えることでプロジェクト憲章という形で文書化され、関係者全員と共有することが出来るようになります。

    こうして作成したプロジェクト憲章には常に以下のような事項が含まれます。

    ①基本情報

    ②ビジネスニーズ

    ③プロジェクト概要/目的・目標/主要要求事項

    ④ビジネスケース

    ⑤成果物

    ⑥成果物の納期

    ⑦前提条件

    ⑧制約条件

    ⑨主要マイルストーン/スケジュール

    ⓾人的資源/能力・技術

    ⑪予算

    ⑫主要リスク

    ⑬プロジェクト組織

    ⑭役割/責任/権限

    ⑮主要ステークホルダー

    ⑯変更コントロール

    ⑰その他取決事項

    ⑱付録/付属書

    ⑲承認

    ⑳改定履歴

    上記の20個の事項すべてが必須というわけではなく、プロジェクトの種類・規模に応じて適宜選定・調整されます。実際に採用される事項はプロジェクトによって異なります。また、プロジェクト憲章は企画書・経営計画・事業戦略・RFP・要件定義書・契約書・上司や関係者へのヒアリング内容など、さまざまな情報源を基に作成されます。そして、それらの情報を統合し、プロジェクトの基本的な方向性を示すものです。

  • プロジェクトを行う目的は設定された期限までに特定の目標を達成するということです。しかし、未来がどうなるかは誰にも分かりません。だからこそ、プロジェクトを計画的にやりくりするプロジェクトマネジメントが必要となります。そして、そのやりくりに責任を持つにはプロジェクトマネジャーです。

    よくある誤解の一つには「プロジェクトマネジャーにその業界に関する専門知識・技術が必要だ」というものがあります。しかし、実際に業界ごとの専門知識ではなく、プロジェクトマネジメントそのものの知識及び技術が求められるのです。このプロジェクトマネジメントの知識・技術はどの業界、職種でも共通して活用できる汎用的なスキルです。実際、海外では「プロジェクトマネジャー」は専門職業として認識されており、国際資格であるPMP(PROJECT MANAGEMENT PROFESSIONAL)のような認定制度も整備されます。また、プロジェクトが大きくなると特定の業界、特定のエリアの知識、技術だけでは対応できなくなります。例えば、新規事業のプロジェクトの場合、ファイナンス、人事、ITなどの知識、技術が必要になります。しかし、それらを一人の人間で高いレベルで身につけるのはほぼ不可能です。その為、プロジェクトを成功させるには、何が必要かというと、それぞれの専門分野の専門家をチームとしてまとめ、やりくりする力が求められます。特に、経営の五大要素: 人、モノ、お金、時間、情報をバランスよく整備しながら、進めていくことはプロジェクトのカギになります。

    もう一つの誤解は中堅社員にならないとプロジェクトマネジャーになれないという思い込みです。例え若者であっても、積極的に学び、実践を重ねれば、プロジェクトマネジャーになることは可能です。

    プロジェクトマネジャーに必要とされる要素は、主に二つあります。一つは、「やりくり」の知識・技術・経験。もう一つは人間力です。

  • マネジメントを日本語の辞書で比べると、統制、取り扱い、管理、操縦などの色々な類義語が出てきます。その中でも、最も近い意味として挙げられたのは「やりくり」という言葉です。つまり、プロジェクトマネジメントというのはプロジェクトをやりくりすることだと言えます。そして、プロジェクトのやりくりには様々な手法があります。例えば、PMBOKガイド、PRINCE2, SCRUM, ISO21500などが代表的です。中でも、一番有名なのはPMBOKだと言えます。そのPMBOKには10の知識エリアが書いてあります。それらは、

    ①プロジェクト統合マネジメント

    ②プロジェクト・スコップ・マネジメント

    ③プロジェクト・スケジュール・マネジメント

    ④プロジェクト・コスト・マネジメント

    ⑤プロジェクト品質マネジメント

    ⑥プロジェクト資源マネジメント

    ⑦プロジェクト・コミュニケーション・マネジメント

    ⑧プロジェクト・リスク・マネジメント

    ⑨プロジェクト調達マネジメント

    ⑩ プロジェクト・ステークホルダー・マネジメント

    となります。

    上記のプロジェクトマネジメント方法を一回学び、実践し、そしてまた学習し直して再び際実践する。このように学習・実践を繰り返すことで知識・経験を着実に積み重ねることが出来ると考えられます。

  • プロジェクトは非常に重要な二つの要素で構成されると言えます。それらは、「目標」と「期限」です。目標が達成されるか未達成されるかに関係なく、その期限が来れば、プロジェクトが終了します。それで、プロジェクトは一度きりの仕事も呼ばれます。

    一方、ビジネスの世界にはプロジェクトとは別に、もう一つ重要な概念があります。それはルーティングワーカ(定常業務・継続業務)です。ルーティングワーカとはあらかじめ決められたルールに基づき、定期的かつ継続的に行われる業務を指します。

    プロジェクトで生み出される新しい仕組み・新しい成果物はルーティングワーカに組み込まれ、運用されることでビジネスの成長につながります。

  • Ngày thứ 4 tuần thứ 1 của tháng 11, 2024, cả thế giới theo dõi cuộc bầu cử tổng thống Mỹ. Kết quả chính thức chưa được công bố, nhưng kết cục đã rõ: Trump sẽ quay lại làm tổng thống Mỹ thêm 4 năm nữa. Nước Mỹ chưa có tổng thống nữ đầu tiên nào cả. Trump đã thắng. Sau tất cả, những cuộc chiến pháp lý, sự may rủi của sinh mệnh, Trump đã thắng. Nước Mỹ đã cho thấy sự ưu việt của một hệ thống lỗi lạc nhất thế giới bằng một cuộc bầu cử không gian lận. Một ứng cử viên bên bờ vực như Trump có thể lật ngược tất cả và trở thành tổng thống, nếu người dân Mỹ muốn thế (?). Quyết định này của dân Mỹ sẽ đưa thế giới về đâu, tương lai sẽ trả lời. Trump đã khao khát, đã lì lợm, đã tin vào chính mình. Harris đã dốc bao nhiêu phần sức lực bà có cho cuộc đua này? Thắng và thua không phải chuyện của Harris và Trump, chuyện của họ chỉ thuộc về họ, Harris đã có những ngày tháng đã qua, ngày hôm nay, và sẽ có những ngày sắp tới, theo cái cách của bà và Trump cũng thế…Nhưng trong cuộc thắng thua này…có bàn tay nào của Chúa dự phần không? Trump đâu phải là một thánh nhân mẫu mực, đạo đức khiêm nhường. Nếu Chúa đã dự phần và chọn Trump, để dạy dỗ loài người một điều gì đó, để dẫn dắt đám người bất tuân kia đến một tương lai nào đó…thì một câu hỏi ngắn với niềm hoài nghi lớn: tại sao lại là Trump? Rốt cuộc, dân Mỹ vẫn phải trông chờ vào sự dẫn dắt của một kẻ lì lợm, trơ tráo và kiêu hãnh đến nhường đó sao? Rốt cuộc, nước Mỹ không còn xứng đáng với một người lãnh đạo cao cả nào cả sao? Hôm nay, cả thế giới theo dõi một cuộc bầu cử gay cấn, nhưng hôm nay, giả như Harris có là người thắng đi nữa, cả thế giới này đã khẳng định với Chúa trời, chúng bất tuân này không xứng với một đấng cao cả nào hết.

  • Ngày 23 tháng 10 năm 2024, trang finance.yahoo.com đưa tin về đợt bán tháo của thị trường trái phiếu mỹ, trong bối cảnh lo ngại về lạm phát tăng cào và suy đoán về khả năng ông Trump thắng cử vào tháng 11.

    https://finance.yahoo.com/news/bond-market-selling-off-traders-235739510.html

    Nếu quan sát US 10 Year Note Bond Yield trong vòng 1 năm, chúng ta sẽ thấy US 10 Year Note Bond Yield đã giảm từ mức 4.8 (đầu năm) về mức thấp nhất đến hiện tại trong năm nay là 3.6 (tại thời điểm 16/9), sau đó US 10 Year Note Bond Yield đã tăng lên 4.243 ở thời điểm hiện tại, cách đợt bầu cử tổng thống Mỹ đúng 1 tuần.

    Nếu bạn mua trái phiếu Mỹ 10 năm với mệnh giá là 100.000 USD, và với annual coupon là 5% (bạn sẽ nhận cố định 5000 usd mỗi năm, cho việc mua và nắm giữ trái phiếu cho đến thời hạn thanh toán) sau 10 năm, bạn sẽ nhận được 5000*10 = 50.000USD cộng với, số tiền 100.000 USD bạn đã bỏ ra ban đầu để mua và nắm giữ trái phiếu. Như vậy ROI danh nghĩa của khoản đầu tư này sẽ là 50.000 / 100.000 = 50%.

    Điều gì khiến khoản return 50.000 USD sau 10 năm này là hấp dẫn hay không? Đó chính là lạm phát. 50.000 USD của 10 năm sau, không bao giơ là 50.000 USD của hiện tại. Nó phải được điều chỉnh lại bởi lạm phát, để bạn biết được giá trị thực chất của nó. Nhưng để biết đích xác giá trị thực chất đó, bản phải đợi đến 10 năm sau. Vì sao? vì không ai biết lạm phát sẽ ra sao trong năm nay (năm nay chưa kết thúc), và năm sau, rồi năm sau nữa…10 năm là 1 khoảng thời gian dài, và lạm phát sẽ gần như là thay đổi mỗi năm. Do đó, mỗi năm bạn nhận được annual coupon là 5000USD sẽ phải khấu trừ đi phần lạm phát, kết quả mới là phần thực chất bạn nhận được. Gỉa sử, một điều kì diệu xảy ra, từ năm 2024 đến năm 2033, suốt khoảng thời gian bạn mua và năm giữ trái phiếu này, lạm phát luôn là 3% cho mỗi năm. Như vậy, giá trị thực chất của khoản return mà bạn nhận được ở năm 2033, sau khi trừ đi 3% lạm phát mỗi năm là 50.000 – 50.000*3%*10 = 35.000 USD, như vậy ROI thực chất của bạn là 35.000/100.000 = 35% (50.000 USD danh nghĩa bạn nhận được sau 10 năm có giá trị chỉ bằng 35.000 USD ở hiện tại)

    Một điều thú vị là trái phiếu của chính phủ mỹ còn được mua bán trên thị trường trái phiếu, trong suốt 10 năm đó. Mệnh giá sẽ không thay đổi, annual coupon ghi rõ trên trái phiếu sẽ không thay đổi, chỉ có 1 thứ luôn biến động, đó là giá thị trường của trái phiếu. Vào cuối năm nay, giả sử ngày 25/12/2024, nó có thể được mua bán trên thị trường với mức giá là 97.000 USD, cũng có thể vào ngày 25/1/2024, mức giá thị trường đó lại tăng lên 110.000USD. Khi giảm đi, bạn gọi đó là discount to par. Khi tăng lên, bạn gọi đó là premium to par. Discount chính là rủi ro của việc nắm giữ trái phiếu, Premium chính là phần thưởng cho việc chấp nhận rủi ro của khoản discount đó. Nhưng điều gì tạo nên biến động của giá thị trường của trái phiếu? Đó chính là kì vọng của nhà đầu tư. Họ biết rằng, cái thứ lạm phát hàng năm kia sẽ lấy đi một phần của khoản return danh nghĩa sau cùng họ nhận được khi nắm giữ trái phiếu đến ngày đáo hạn. Nếu họ khù khờ như Eva và Adam trước khi ăn trái cấm, không có trí khôn, họ sẽ không biết rằng, lạm phát là do 1 số thứ gây ra. Đằng sau lạm phát là một đám các yếu tố giật dây lận lưng quần. Ví dụ ngay trong hiện tại, thị trường Mỹ đang nghi ngờ FED sẽ duy trì lãi suất cao, vì các số liệu việc làm quá mạnh, không có dấu hiệu suy thoái, thêm nữa, cuộc bầu cử vào ngày 7/11 tới đây, họ nghi ngờ ông Trump sẽ chiến thắng, và bằng cách nào đó, họ tin chắc rằng nếu ông Trump chiến cmn thắng, ông này sẽ khiến khoản nợ liên bang to đùng kia, trở nên to đùng đùng, đùng! Không ai oánh thuế ước mơ và kì vọng. Nên các nhà đầu tư kì vọng thế nào thì không ai cản được. Mà kì vọng như vậy có nghĩa là họ tin rằng lạm phát sẽ cao, leo thang, leo cây, leo núi, nói chung là leo cao. Và một điều ngu xuẩn nữa, là họ hành động theo kì vọng của mình. Nó làm cho những trái phiếu đã phát hành (đang lưu hành trên thị trường kia), mệnh giá của chúng là quá đắt, giá thị trường của chúng hiện tại là quá đắt, nếu họ bán đi, và đợi, họ sẽ có thể mua lại với giá rẻ hơn. Thấy chưa? Tờ Yahoo đã mách lẻo cho khắp thế giới rằng, cái bọn ngu xuẩn đó đã và đang bán tháo trên thị trường trái phiếu Mỹ.

    Trái phiếu rất đơn giản trong công thức: Nominal copoun rate = Annual coupon / Bond’s face value. Nhưng, sẽ rất phức tạp nếu ta muốn biết giá trị thực của chúng:

    Coupon rate ( or so called Bond yield) = Annual coupon / Bond’s market price.

    Annual coupon is unchanged, as originally committed by USA government, when coupon rate and Bond’s market price always move in reverse directions!!!

  • 1. Chi phí nhập khẩu cao hơn

    Đồng VND yếu hơn sẽ khiến nguyên vật liệu và hàng hóa nhập khẩu đắt đỏ hơn, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp bán lẻ và sản xuất. Tỉ giá VND/USD tăng sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp, khiến các nhà đầu tư đánh giá lại giá trị của cổ phiếu.

    2. Áp lực lên lạm phát

    Đồng VND yếu hơn sẽ khiến nguyên vật liệu và hàng hóa nhập khẩu đắt hơn trước hết là cho các nhà nhập khẩu. Sau đó các nhà nhập khẩu này sẽ chuyển phần gánh nặng này sang cho người tiêu dùng nội địa. Những người tiêu dùng này sẽ phải trả giá cao hơn cho hàng hóa họ mua. Đây là lúc lạm phát xảy ra. Lương tuần, tháng có thể tăng nhưng thường không bắt kịp được với mức tăng của lạm phát. Như một hệ quả, điều này sẽ làm giảm sức mua, giảm đường cầu nội địa. Việc giảm sức cầu được cho là sẽ hạ nhiệt mức tăng của lạm phát nhưng do nguyên nhân gốc gác của lạm phát là các yếu tố của bên cung, lạm phát vẫn sẽ tiếp tục, ít nhất cho đến khi có sự thay đổi về chính sách tiền tệ, chẳng hạn như tăng lãi suất.

    3. Nhà đầu tư nước ngoài rút tiền

    Khi đồng VND suy yếu, nhà đầu tư nước ngoài đang nắm giữ các tài sản bằng đồng VND sẽ cảm thấy lo lắng về khả năng mất vốn. Họ sẽ có xu hướng bán các tài sàn đang nắm giữ bằng đồng VND. Sau đó, họ sẽ tìm kiếm nơi đầu tư mới, với một loại tiền tệ mạnh hơn, như Mỹ và đồng dollar chẳng hạn.

    4. Sự bất định và triển vọng kinh tế

    1 đồng VND suy yếu có thể dẫn đến các thử thách rộng hơn về kinh tế, như tăng trưởng chậm hơn, mất cân bằng trong thương mại, giảm dự trữ ngoại hối…tất cả những dấu hiệu này sẽ tạo ra những tâm lí tiêu cực trên thị trường, và dẫn đến sự suy giảm của thị trường chứng khoán.

    1. Higher import cost

    Weaker VND makes imported raw material and goods more expensive for enterprises, especially manufacturers and retailers. Rising VND/USD rate will hit those enterprises’ profit margins, and as a result, cause investors to reassess the value of stocks.

    2. Increased inflationary pressure

    Weaker VND makes imported raw material and goods more expensive for importers at first. Then those importers will pass that burden to domestic consumers. Consumers will have to buy goods at higher prices. And this is when inflation occurs. Wages, salary may rise but usually they will not catch up with the inflation. And as a result, this will reduce purchasing powers of consumers, dampening the domestic demand for goods. Reducing demand is supposed to slow down the inflation but due to the root cause of this inflation is supply-side factors, the inflation will persist, at least until there is a change in monetary policy, like interest rate increasing.

    3. Foreign investment outflow

    A depreciating currency will cause foreign investors wary of their holding assets in that currency due to some concerns over the potential devaluation of their investment returns. If VND depreciated too much, investors will sell off all their holding assets in VND and cause stock price to fall. Also after selling off, investors may seek a safer place with a stronger currency to invest their money in, like USA with strong dollars.

    4. Uncertainty and economic outlook

    A weakening VND can signal broader economic challenges including slower growth, lower foreign reserves, imbalances in trade…Such signals can spook investors, leading to negative sentiments in the market. Investors are likely to liquidate their holding positions to wait for more stable opportunities.

    1. より高い輸入価格

    ベトナムドンの価値が下がると、米ドル建てで輸入される原材料・品物の価格が高くなる。これにより輸入企業の利益率が縮小する。その結果、投資家によってこれらの企業の株の価値が再評価される。

    2. より高いインフレーションプレッシャー

    ベトナムドンの価値が下がった時、まずは輸入企業は輸入する原材料や品物の価格が高くなると感じられる。そして、これらの輸入企業は上昇した価格の一部を国内消費者へ転嫁する。国内消費者はより高い価格で品物を購入することになり、この時点でインフレーションが生じる。供与が上昇する可能性もあるものの、その上昇幅がインフレーションのスピードに追いつかない為、消費者の購買力が低下する。消費者の購買力の低下はインフレーションを制御すると考えられることもあるが、元々インフレーションの原因は供給側にある為、利率を引き下げるなどの金融政策の変更が行われない限り、インフレーションが止まらずに続ける可能性がある。

    3.外国投資の流出

    ベトナムドンの価値が下がったら、ベトナムドン建ての金融商品を購入・保有している外国投資家は投資した金額が減少することを心配する。これで、ベトナムドンの価値が急激に下落すると、外国投資家が金融商品を売却する為、株式などの金融商品の価格が下落する。さらに、外国投資家が株などのベトナムドン建ての金融商品を売却した後、ベトナムよりも安全な市場を探す傾向がある。

    4.不安定及び経済展望

    ベトナムドンの価値が下がることはよりシビアな経済的な問題を示す可能性がある。例え、鈍化の成長、外貨準備の減少、貿易の不均衡など問題が生じる可能性がある。こうした兆候は投資家に不安を与える。市場におけるネガティブな感情を引き起こすことがある。投資家はより安定した機会を待つために、保有ポジションを売却する可能性が高い。

  • Việt Nam là một nước có nền kinh tế mở rất sâu rộng. Tỉ lệ giữa kim ngạch xuất khẩu trên GDP của Việt Nam là khoảng 90%. Trong đó, khối FDI đóng góp hơn 70% vào tổng kim ngạch xuất khẩu. Chính mức độ mở lớn này đã mang đến cho Việt Nam những động lực phát triển khá mạnh mẽ. Nhưng những nguồn lực này chưa chuyển hóa thành nội tại, chúng vẫn luôn là những nguồn lực vốn và công nghệ từ bên ngoài. Có thể nói, Việt Nam đang phụ thuộc vào những nguồn lực này mà chưa có một chiến lược hợp lí về thể chế kinh tế và chính trị của mình để trở nên chủ động hơn. Điều tốt nhất mà Việt Nam làm được trong việc điều hành nền kinh tế vĩ mô của mình là giữ cho tỉ giá ổn định. SBV thực hiện việc mua bán tín phiếu như một nghiệp vụ trên thị trường mở để kiểm soát lượng VND so với USD trên thị trường. Điều này được cho là một cơ chế điều hành linh hoạt của SBV. Nhưng đối với những nhà đầu tư tài chính, thì cơ chế điều hành này thường mang lại nhiều bất ngờ, kèm với đó là độ rủi ro biến động giá cao của các sản phẩm tài chính. SBV thường không thông tin về các chính sách của mình đến với nhà đầu tư trước khi thực hiện. Nhà đầu tư sẽ phải tự theo dõi, quan sát hành động của SBV trên thị trường mở, và đoán xem các hành động tiếp theo, cũng như tác động của nó đến thị trường tài chính.

    Hiện nay, trong bối cảnh FED xoay chiều giảm lãi suất điều hành từ tháng 9 năm 2024 khi lo sợ nước Mỹ sẽ rơi vào suy thoái, gía trị của đồng đô la được kì vọng sẽ đi vào xu hướng giảm. Nhưng những số liệu về việc làm mới nhất của nước Mỹ lại cho thấy không có dấu hiệu nào của một cuộc suy thoái. Theo đó, gía trị đồng đô la tăng trở lại, gây áp lực lên tỉ giá với các đồng tiền khác trên thế giới. VND không nằm ngoài ảnh hưởng này.

    SBV đã phải bán tín phiếu, hút tiền đồng về trên thị trường mở, để giảm áp lực lên tỉ giá từ ngày 19 tháng 10. Thị trường chứng khoán đã phản ứng bằng những phiên giảm điểm ngay lập tức.

    Vietnam is a country with highly open economy. The ratio of export turnover to GDP is approximately 90%. Of that, FDI contributed over 70% to that total export value. This high level of openness has provided Vietnam with significant development momentum. However, these external resources have not yet been fully transformed into internal capacities; they remained primarily as external resources of capital and technology. It can be said that Vietnam is still too much reliant on those external resources, and lacks a proper strategy regarding their economic and political institutions to be more self-sufficient.

    One of the best in Vietnam’s macroeconomic management is maintaining the exchange rate stability. SBV conducts treasury bills transactions as part of open market operations to keep the balance between VND volume relative to USD in the market. This is considered a flexible operational mechanism by SBV. But according to financial investors, this often causes sudden surprise and is associated with high volatility risks in financial product prices. SBV typically does not disclose their policy decision beforehand to investors. Investors have to closely monitor actions by SBV in the open market and predict its next moves as well as their potential impact.

    In recent months, FED has adopted a more accommodative policy stance, starting from Sept 2024, due to there were growing concerns over a potential downturn in USA economy. This shift in monetary policy is expected to lead to a weakening of U.S. dollar. However, the most recent employment data showed no signs of any slowdown, which has surprised many observers. As a result, the value of dollar has been increasing instead of decreasing. This appreciation of dollar has put many currencies including VND under pressure.

    SBV had to issue treasury bills to withdraw VND from the market to reduce the pressure on the VND/USD exchange rate. Immediately, Vietnam stock market reacted negatively with consecutive sessions of declining points.

    べとなむは非常に開かれた経済を持つ国であり、輸出額対GDPの比率は約90%に達している。そのうち、FDI(外国直接投資)が輸出額の70%以上を占めている。そのように開放的な経済は越南に強力の発展動機力をたくさん与えきました。しかし、これらの原動力は国内の資源として十分に活用されておらず、依然として海外からの資本及び技術に頼っている。ベトナムはより主体的になる為の戦略を欠いており、外部からの原動力に依存していると言える。経済管理において、もっとも優れている点は外国為替レートの安定を維持することである。越南中央銀行(SBV)は市場の操作として短期国債を売買し、米ドルに対してベトナムドンの量を適切に調整している。これはSBVによる柔軟管理体制と評価されているが、一方で金融市場の投資家にとっては、それが予期せぬリスクをもたらすことがあり、金融商品の価格変動リスクを高めることがある。基本的に、SBVは事前に金融政策などについて投資家へ周知することがなく、投資家はSBVの動きをしっかり観察し、その次の動きや市場への影響を予測する必要がある。

    現在、アメリカ連坊準備制度理事会(FED)が景気後退の懸念から、2024年9月から金利を引き下げる政策を開始した。これにより米ドルの価値が下がると予想されていたが、一方、最新のアメリカ雇用データーによれば、景気後退の兆候が見られず米ドルが再び上昇傾向にある。これが、ベトナムドンを含む他の国の通貨にプレッシャーをかけている。その結果、越南ドン/米ドルの為替レートへのプレッシャーを緩和するためにSBVが10月19日から短期国債を市場へ売り出している。越南株式市場は直ちにに反応し、下落した。

  • 1. Vietnam’s monetary market

    • SBV issued treasury bills to buy VND from inter-bank market on last Friday, 18th Oct. This action by SBV was said to be have been triggered by the increase in price of dollar (DXY has been increasing since 27th Sept), and another factor that may also have led to this action was the increase of gold price. Vietnam’s domestic demand for gold has been going up due to concerns over inflation and rising unrest all over the world like Ukraine-Russia wars or wars between Israel and the surrounding countries in Middle-East.
    • This action by SBV is expected not to change their main monetary policy: easing. The action is believed to specifically address the issue of money exchange rate due to the renewed increase in the dollar’s value.

    2. Vietnam’s economy

    • Vietnam published their GDP growth rate of 2024/Q3 as +7.2%, compared to that of last year.
    • Vietnam also achieved a trade surplus of 20.79 billion of dollars since the beginning of 2024.

    1. ベトナムの金融市場

    SBV(ベトナム国家銀行)は、10月18日(金曜日)にインターバンク市場でベトナムドン(VND)を買い戻すために短期国債を発行しました。この行動は、ドルの価値の上昇によって引き起こされたとされており(DXYは9月27日以降上昇しています)、もう一つの要因は金価格の上昇です。越南国内での金の需要はインフレーションへの懸念や、ウクライナ・ロシア戦争やイスラエルと周辺国との紛争など、世界中での不安の高まりにより増加しています。

    このSBVの行動は、主な金融政策、すなわち緩和政策を変更しないと予想されています。この行動は、ドルの価値が再び上昇することによる為替レートの問題に特に対処することが目的とされています。

    2. ベトナムの経済状況

    越南は2024年第三四半期のGDP成長率を前年同期比で+7.2%と発表しました。また、2024年の始まりから、ベトナムは207.9億ドルの貿易黒字を達成したとのことです。

Design a site like this with WordPress.com
Get started